NGỘ ĐỘC CẤP THUỐC DIỆT CHUỘT CỦA TRUNG QUỐC LOẠI NATRI FLUOROACETAT VÀ FLUOROACETAMID

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

NGỘ ĐỘC CẤP THUỐC DIỆT CHUỘT CỦA TRUNG QUỐC LOẠI NATRI FLUOROACETAT VÀ FLUOROACETAMID

Bài gửi  trasua on Tue Apr 05, 2016 9:00 pm

1. ĐẠI CƯƠNG
Natri fluoroacetat và fluoroacetamid (hợp chất 1080 và 1081) là thuốc diệt chuột mới được sử dụng từ đầu những năm 90, do nhập lậu từ Trung Quốc sang.. Thuốc chuột loại này thường được sản xuất dưới dạng hạt gạo màu hồng hoặc ống dung dịch. Fluoroacetat gây độc bằng ức chế chu trình Krebs làm giảm chuyển hoá glucose, ức chế hô hấp của tế bào, mất dự trữ năng lượng gây chết tế bào. Cơ quan bị tổn thương nhiều nhất là cơ, tim, não, thận.
2. CHẨN ĐOÁN
2.1. Chẩn đoán xác định
2.1.1. Biểu hiện lâm sàng:
Sau khi ăn phải do nhầm lẫn hoặc cố ý, các triệu chứng ngộ độc thường xuất hiện trong giờ đầu, có thể xuất hiện sớm trong vòng 10 phút, hoặc muộn tới 20 giờ.
- Tiêu hoá: là triệu chứng thường xuất hiện sớm nhất:
+ Buồn nôn hoặc nôn
+ Đau bụng, ỉa chảy
- Thần kinh – cơ
+ Lo lắng, kích động, cứng cơ, co giật, hôn mê
+ Cơn co giật toàn thân, mức độ co giật từ một vài cơn đến co giật liên tục (kiểu trạng thái động kinh). Mức độ co giật phụ thuộc vào bệnh nhân uống nhiều hay ít, lúc đói hay no, có nôn ra hay không. Co giật nhiều gây ngạt thở, sặc phổi. Ngoài cơn co giật bệnh nhân vẫn tăng phản xạ gân xương và trương lực cơ.
+ Rối loạn ý thức các mức độ, từ lẫn lộn đến hôn mê sâu
+ Biến chứng muộn: viêm đa dây thần kinh, yếu cơ, run rẩy, thoái hoá tiểu não.
- Hô hấp
+ Suy hô hấp cấp do co giật giật liên tục, sặc phổi, nhiễm trùng phổi.
+ Phù phổi cấp do suy tim cấp hoặc suy hô hấp cấp tiến triển ARDS do tổn thương phổi.
- Tim mạch:
+ Nhịp xoang nhanh là thường gặp nhất
+ Tụt huyết áp do rối loạn nhịp, viêm cơ tim hay gặp ở loại ống nước không màu.
+ Trên điện tim có thể thấy bloc nhĩ thất, ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất, rung thất, xoắn đỉnh, vô tâm thu. Các loại rối loạn nhịp tim có thể xuất hiện nhanh, đột ngột. Khi đã có rung thất sốc điện thường không có kết quả, bệnh nhân tử vong rất nhanh. Thay đổi sóng T và ST thường không đặc hiệu. Thời gian QTc dài, thường liên quan tới hạ calci máu.
- Thận:
+ Lúc đầu thường đái ít do giảm huyết áp, thiếu dịch.
+ Nước tiểu thường sẫm màu do tiêu cơ vân cấp giải phóng nhiều myoglobin. Tiêu cơ vân nhiều sẽ dẫn tới suy thận cấp nếu bệnh nhân không được phát hiện và điều trị tích cực.
- Các triệu chứng khác:
+ Thường sốt nhẹ 37o5 C- 38o C
+ Dấu hiệu hạ calci máu trên lâm sàng: co cứng cơ, dấu hiệu Chvostek và Trousseau, co cứng chân kiểu bàn đạp.

2.1.2. Xét nghiệm
- Xét nghiệm máu:
+ Tăng số lượng bạch cầu, tăng tỉ lệ đa nhân trung tính
+ Tăng CK, tỉ lệ CKMB/CK toàn phần < 5%
+ Tăng AST, ALT, tăng bilirubin
+ Tăng acid uric, tăng ure và creatinin
+ Giảm natri, kali, calci, đặc biệt là giảm calci ion hoá. Tăng kali ở những trường hợp có suy thận.
+ Xét nghiệm chất khí trong máu trong cơn giật thấy pH giảm, PaO2 giảm, PaCO2 tăng.
- Xét nghiệm nước tiểu
+ Nước tiểu màu nâu sẫm nếu có nhiều myoglobin
+ Protein ±
+ pH giảm
+ Giảm đào thải natri nếu có suy thận
- Điện não đồ: thường có sóng nhọn kịch phát lan toả cả hai bên bán cầu.
- Xét nghiệm độc chất trong dịch rửa dạ dày, nước tiểu, máu, mẫu thuốc diệt chuột.
2.1.3. Chẩn đoán xác định
- Hỏi bệnh: hoàn cảnh sảy ra ngộ độc, vỏ thuốc chuột rơi vãi, thư tuyệt mệnh…
- Các triệu chứng lâm sàng, đặc biệt là xuất hiện co giật toàn thân đột ngột trên bệnh nhân nghi nghờ ngộ độc
- Xét nghiệm tìm thấy độc chất trong dịch rửa dạ dày, nước tiểu, máu.

2.2. Chẩn đoán phân biệt
- Viêm não, viêm màng não, xuất huyết não.
- Ngộ độc cấp strychnin, rimifon
- Uốn ván, sốt rét ác tính

3. NGUYÊN NHÂN NGỘ ĐỘC
- Ở người lớn chủ yếu là do tự tử
- Ở trẻ em, người già là do ăn nhầm
- Một số ít là bị đầu độc

4. TIÊN LƯỢNG, PHÒNG
- Tiên lượng gần:
+Co giật nhiều, thiếu oxy não dẫn tới hôn mê kéo dài, mất não, mất vỏ. Cần khống chế cơ giật ngay, đảm bảo hô hấp cho bệnh nhân
+ Rối loạn tâm thần cấp
+ Suy thận cấp do tiêu cơ vân cấp vì vậy cần truyền dịch nhiều và sớm
- Tiên lượng xa:
+ Bệnh thần kinh cơ: viêm đa dây thần kinh, yếu cơ, run rẩy, thoái hoá
tiểu não.
+ Có thể gây ảnh hưởng về di truyền
5. ĐIỀU TRỊ
5.1. Tuyến cơ sở
- Không gây nôn vì có nguy cơ co giật
- Than hoạt 20g nếu bệnh nhân tỉnh
- An thần nếu có co giật, tư thế nằm nghiêng an toàn
- Đảm bảo hô hấp (bóp bóng, đặt NKQ) trước khi chuyển nếu có suy hô hấp

5.2. Tại bệnh viện
CHƯA CÓ CO GIẬT :
Tiêm bắp diazepam 10mg, nếu có phản xạ gân xương tăng
2. Rửa dạ dầy 3-5 lít nước cho đến khi nước sạch, mỗi lít nước cho thêm 5g muối ăn (một thìa cà phê), sau rửa cho uống 20g than hoạt 2 giờ/lần (tổng liều: 120g) bằng đường uống hoặc qua sonde dạ dầy, thêm sorbitol 40-60g/ngày.
3. Gardenal : người lớn 0,10g - 0,20g/ngày
4. Calciclorua 10ml/liều dung dịch 10% tiêm tĩnh mạch chậm, hoặc calci gluconat 0.1- 0.2ml/kg (10ml/liều dung dịch 10%) tiêm tĩnh mạch chậm, nhắc lại nếu còn dấu hiệu hạ calci máu.
Truyền dịch đảm bảo nước tiểu 100ml/giờ

NẾU CÓ CO GIẬT HOẶC CO CỨNG TOÀN THÂN :
1. Tiêm diazepam 10mg tĩnh mạch/lần, nhắc lại sau mỗi 5 - 10 phút cho đến 30mg, nếu không có kết quả: dùng thiopental 200-300mg tĩnh mạch trong 5 phút, sau đó truyền duy trì 2mg/kg/giờ để khống chế cơn giật (có thể 2-3g/24giờ). Chú ý khi dùng thiopental ở những bệnh nhân có tổn thương gan.
2. Đặt ống nội khí quản, thở máy với FiO2 = 1 trong 1 giờ, sau đó giảm xuống 0,4-0,6. Nếu không có máy thở phải bóp bóng ambu. Chỉ ngừng thở máy khi hết dấu hiệu cứng cơ toàn thân.
Đặt ống thông dạ dày, rửa dạ dày bằng natriclorua 0.9% 3 - 5 lít, sau đó bơm than hoạt liều như trên (sau khi đã khống chế được co giật)
4. Calciclorua 10ml/liều dung dịch 10% tiêm tĩnh mạch chậm, hoặc calci gluconat 0.1- 0.2ml/kg (10ml/liều dung dịch 10%) tiêm tĩnh mạch chậm, nhắc lại nếu còn dấu hiệu hạ calci máu.
5. Truyền dịch: natriclorua 0,9%, glucoza 5%, ringer lactate sao cho có nước tiểu 100-200ml/giờ.
6. Cần chú ý theo dõi lượng nước tiểu, nếu dưới 150ml/3giờ nên đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm, theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm (ALTMTT), nếu trên 10cmH2O cho furosemide 20-40mg tiêm tĩnh mạch. Nếu không đo được ALTMTT, sau khi truyền đủ 200ml/giờ sau 3 giờ mà nước tiểu vẫn dưới 50ml/giờ ở người lớn, 10ml/giờ ở trẻ em thì cho thêm furosemid.
- Theo dõi chặt các chức năng sống: mạch, huyết áp, nhịp tim, nước tiểu và xét nghiệm: CK, điện não
CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ KHÁC :
1. Suy thận cấp : lọc màng bụng, thận nhân tạo nếu các điều trị khác không có kết quả
2. Viêm cơ tim : truyền dobutamine 2-15mg/kg/phút
Ngoại tâm thu thất trên 10% tần số tim : tiêm xylocaine 0,05-0,10g tĩnh mạch. Đặt máy tạo nhịp tạm thời nếu có chỉ định.
Xử trí suy hô hấp cấp tiến triển (nếu có).
Các loại vitamin B.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Alvin C. Bronstein, Herbicides (2004), “Medical toxicology”, 3rd ed, Lippincott William and Wilkins, chapter 239, pp1515-1529.
2. Brent R. Ekins, Richard J. Geller (2001), “Clinical toxicology”, WB. Saunders company, Chapter 106, pp 841-847.
3. James F. Winchester (1998), “Clinical management of poisoning and drug overdose”, 3rd ed, WB. Saunders company, 845-855.
4. Rebecca L. Tominack, Susan M. Pond, Herbicides (2002), “Goldfrank’s toxicologic emergencies”, 7th ed, Mc Graw-Hill, chapter 911, pp 393-1410.

Nguyễn Chí Tuệ

_________ TraSua.ForumVi.NeT ________

Không có em đời anh như vô nghĩa,
Có em rồi thà vô nghĩa còn hơn !

trasua
Admin

Tổng số bài gửi : 217
Join date : 15/01/2011
Age : 29
Đến từ : Thị trấn Đoan Hùng - Đoan Hùng - Phú Thọ - Việt Nam

Xem lý lịch thành viên http://trasua.forumvi.net

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết