Phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm, xử trí và chuyển tuyến các cấp cứu sản khoa

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm, xử trí và chuyển tuyến các cấp cứu sản khoa

Bài gửi  daoleminhduc on Sat Feb 19, 2011 11:37 am

Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản-Bộ Y tế, 2009

Tuyến áp dụng: Tất cả các tuyến (theo phân tuyến kỹ thuật).
Người thực hiện: Cán bộ cung cấp dịch vụ.

Chuyển tuyến các cấp cứu sản khoa là công việc phải thực hiện của các tuyến dưới (xã và huyện) và cũng còn còn là việc của tuyến trên khi cần chi viện, chuyên chở người bệnh từ các tuyến dưới về bệnh viện.

1. Thái độ cần có của nhân viên y tế trước một cấp cứu sản khoa tại tất cả các tuyến.
- Bình tĩnh.
- Khẩn trương.
- Tích cực.

2. Những dấu hiệu nguy hiểm cần phát hiện ngay.
2.1. Tại bộ máy hô hấp.
- Tím tái.
- Khó thở.
- Bệnh cảnh thường gặp: thiếu máu nặng, suy tim, hen, viêm phổi, phù phổi cấp.

2.2. Tại bộ máy tuần hoàn.
- Da lạnh, ẩm ướt.
- Mạch: nhanh, nhỏ.
- Huyết áp: tụt thấp hay tăng cao.
- Bệnh cảnh thường gặp: choáng (chảy máu, nhiễm khuẩn), tăng huyết áp, tiền sản giật nặng...

2.3. Chảy máu âm đạo.
- Chảy máu từ âm hộ, âm đạo và tử cung.
- Tình trạng tử cung.
- Các vết rách, máu tụ.
- Tình trạng bàng quang.
- Bệnh cảnh thường gặp: sẩy thai, thai trứng, thai ngoài tử cung, rau tiền đạo, rau bong non, vỡ tử cung, đờ tử cung, rách (chấn thương) đường sinh dục, máu tụ đường sinh dục, sót rau, lộn tử cung, rối loạn đông máu.

2.4. Hôn mê hoặc/và co giật.
Bệnh cảnh thường gặp: sản giật, sốt rét, động kinh, uốn ván, viêm não - màng não.

2.5. Sốt cao.
- Bệnh cảnh thường gặp: sẩy thai nhiễm khuẩn, sót rau, nhiễm khuẩn ối, nhiễm khuẩn hậu sản, các nhiễm khuẩn toàn thân khác: viêm não - màng não, thương hàn, viêm phổi, sốt rét, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn vú.

2.6. Đau bụng dữ dội.
- Bệnh cảnh thường gặp: u buồng trứng xoắn, viêm ruột thừa, sỏi tiết niệu, viêm thận - bể thận, thai ngoài tử cung vỡ, doạ sẩy và sẩy, chuyển dạ đẻ, nhiễm khuẩn ối, rau bong non, doạ vỡ tử cung, các bệnh ngoại khoa khác ở bụng.

3. Xử trí ban đầu.

Bệnh cảnh cấp cứu Tại tuyến xã Tại tuyến huyện Tại tuyến tỉnh
3.1. Chảy máu:
3.1.1. Hướng xử trí chung:

- Tập trung nhân viên sơ cứu.

- Tư vấn, cho người bệnh và gia đình.

- Nếu có choáng: truyền ngay natri clorid 0,9% và/hoặc Ringer lactat.

- Đồng thời xử trí nguyên nhân chảy máu.

- Theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn


- Tập trung nhân viên sơ cứu.

- Tư vấn, cho người bệnh và gia đình.

- Nếu có choáng: truyền ngay natri clorid 0,9% và/hoặc Ringer lactat.

- Đồng thời xử trí nguyên nhân chảy máu.

- Theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn


- Tập trung nhân viên sơ cứu.

- Tư vấn, cho người bệnh và gia đình.

- Nếu có choáng: truyền ngay natri clorid 0,9% và/hoặc Ringer lactat.

- Đồng thời xử trí nguyên nhân chảy máu.

- Theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn
3.1.2. Chảy máu nửa đầu thai kỳ:

- Đang sẩy (sẩy thường cũng như sẩy trứng).
- Không được xử trí tại xã. - Tiến hành hút, nạo sạch buồng tử cung. Xử trí như tuyến huyện.
Sẩy không hoàn toàn (không trọn, sót rau).

- Hồi sức chống choáng (nếu cần).
- Tiêm bắp oxytocin hoặc ergometrin hoặc cho misoprostol 400 - 600 mcg ngậm dưới lưỡi hoặc đặt âm đạo - Sau thủ thuật: thuốc co tử cung, kháng sinh (nếu cần thiết). Xử trí như tuyến huyện.
- Nếu sản phụ chảy máu nhiều nguy hiểm đến tính mạng.

- Chuyển tuyến.

- Tiêm thuốc co tử cung
(trường hợp thấy khối thai thập thò có thể dùng kẹp hình tim gắp ra rồi chuyển). Đồng thời tiến hành hồi sức chống choáng và hút buồng tử cung Xử trí như tuyến huyện.
- Thai ngoài tử cung chưa vỡ. - Chuyển tuyến. Nếu chẩn đoán xác định: phẫu thuật cắt bỏ khối thai Nếu chẩn đoán xác định: phẫu thuật mở hoặc phẫu thuật nội soi. Có thể bảo tồn vòi tử cung bằng điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa.
- Thai ngoài tử cung vỡ Chuyển tuyến kết hợp hồi sức, hoặc mời tuyến trên chi viện. - Phẫu thuật cấp cứu kết hợp hồi sức, truyền máu hoàn hồi (nếu có thể). Phẫu thuật cấp cứu, hồi sức, truyền máu và truyền máu hoàn hồi nếu có thể
-Thai trứng.

- Chưa sẩy: chuyển tuyến.
- Đang sẩy: hồi sức và chuyển tuyến (gọi tuyến trên hỗ trợ).

- Chưa sẩy: chuyển tuyến.
- Đang sẩy: hồi sức, hút buồng tử cung, chuyển tuyến kèm theo bệnh phẩm. - Chưa sẩy + đang sẩy: hồi sức, hút buồng tử cung.
3.1.3. Chảy máu nửa sau thai kỳ hoặc khi chuyển dạ:

- Nếu nghĩ đến rau tiền đạo:


- Không thăm khám âm đạo.

- Có thể cho thuốc giảm co nếu có cơn co tử cung.

- Chuyển tuyến.


- Xác định chẩn đoán bằng siêu âm, không thăm âm đạo.
- Vào viện theo dõi và phẫu thuật cấp cứu phụ thuộc tình trạng chảy máu, tùy loại rau tiền đạo và tùy tuổi thai.

- Như với tuyến huyện.
- Theo dõi với thai non tháng (truyền máu nếu cần) và điều trị dự phòng nếu đẻ non.
- Rau bong non: Chuyển tuyến ngay kết hợp hồi sức nếu có choáng hoặc mời tuyến trên chi viện.

- Phòng ngừa và chống choáng tích cực.
- Cho đẻ đường dưới hay phẫu thuật cấp cứu tùy tình huống cụ thể. - Như với tuyến huyện. Tăng cường hồi sức chống choáng và truyền máu (nếu cần).
- Rau bong non: - Chuyển tuyến ngay kết hợp hồi sức nếu có choáng hoặc mời tuyến trên chi viện.

- Phòng ngừa và chống choáng tích cực.
- Cho đẻ đường dưới hay phẫu thuật cấp cứu tùy tình huống cụ thể. - Như với tuyến huyện. Tăng cường hồi sức chống choáng và truyền máu (nếu cần).
- Doạ vở tử cung:

- Thông tiểu.

- Giảm đau và giảm co.
- Chuyển tuyến khẩn cấp. - Lấy thai đường dưới bằng forceps nếu đủ điều kiện hoặc phẫu thuật lấy thai ngay. - Như với tuyến huyện.
- Vỡ tử cung:

- Tập trung hồi sức chống choáng.
- Chuyển khẩn cấp đến cơ sở phẫu thuật hoặc xin chi viện của tuyến trên. - Hồi sức chống choáng kết hợp phẫu thuật cấp cứu, cắt tử cung bán phần.

- Như với tuyến huyện nhưng có thể đặt vấn đề bảo tồn tử cung (khâu vết rách) nếu có thể.
- Truyền máu khi cần.
- Chảy máu sau đẻ:

- Cầm máu ngay bằng các biện pháp cơ học.

- Đồng thời truyền dịch hồi sức chống choáng.

- Cho 10 đv oxytocin và/hoặc 1000 mg misoprostol đặt âm đạo.
- Tìm mọi cách chuyển tuyến sớm.

- Xử trí bước đầu như ở xã.

- Tìm nguyên nhân để giải quyết kể cả phẫu thuật cắt tử cung nếu cần.
- Truyền máu nếu có thể

- Xử trí giống như ở tuyến huyện.

- Sẵn sàng truyền máu khi cần thiết.
- Có thể áp dụng các phẫu thuật bảo tồn (thắt động mạch tử cung, hạ vị...)


Bệnh cảnh cấp cứu Tại trạm y tế Tuyến huyện Tuyến tỉnh
3.2. Hôn mê hoặc/và co giật:
3.2.1. Tiền sản giật nặng:


- Tiêm bắp diazepam 10 mg.

- Thông tiểu.

- Thuốc hạ áp.

- Theo dõi sát các dấu hiệu tinh thần và lượng nước tiểu.
- Chuyển tuyến.

- Xử trí như tuyến xã.

- Có thể cho thuốc hạ áp nếu cần.

- Theo dõi chặt chẽ tình trạng tâm thần và nước tiểu.
- Chuyển tuyến. Theo dõi và điều trị toàn diện đối với tiền sản giậtnặng và sản giậtcho cả mẹ và thai bằng tất cả các biện pháp nội khoa, sản khoa và ngoại khoa khi có chỉ định.
3.2.2. Sản giật:


- Tiêm bắp 10 mg diazepam.

- Magnesi sulfat 15 %, 20 ml bắp.

- Phòng cắn phải lưỡi, ngừa hít phải đờm rãi, phòng ngã.

- Cho thuốc hạ áp nếu cần

- Theo dõi sát các dấu hiệu tinh thần và lượng nước tiểu
- Chuyển tuyến.

- Nếu là tiền sản giật nặng và sản giật, sau khi tạm ổn định chuyển tuyến tỉnh.
- Chuyển tuyến. Theo dõi và điều trị toàn diện đối với tiền sản giậtnặng và sản giậtcho cả mẹ và thai bằng tất cả các biện pháp nội khoa, sản khoa và ngoại khoa khi có chỉ định.
3.2.3.Các bệnh khác:


- Tiêm diazepam 10 mg bắp.
- Chuyển tuyến - Hội chẩn xác định bệnh rồi chuyển điều trị ở khoa thích hợp. - Xử trí như với tuyến huyện.
3.3. Sốt cao:
3.3.1. Khi có thai:


- Chuyển tuyến.

- Có thể hạ nhiệt.
- Trước khi chuyển có thể dùng kháng sinh nếu nghi sốt nhiễm khuẩn. - Nhập viện theo dõi, chẩn đoán nguyên nhân sốt và điều trị theo nguyên nhân đã xác định.

- Như với tuyến huyện.


3.3.2. Sau sẩy hoặc đẻ:


Nếu dưới 39oCcó thể theo dõi, điều trị tại xã:

- Hạ nhiệt bằng thuốc và chườm mát.

- Kháng sinh và thuốc co tử cung nếu có chảy máu.

- Chuyển tuyến: nếu điều trị sau 3 ngày không hết sốt hoặc sốt trên 39oC.


Cho mọi trường hợp sốt:

- Nhập viện theo dõi, chẩn đoán nguyên nhân và điều trị theo nguyên nhân đã xác định.

- Có thể hút, nạo buồng tử cung nếu sót rau, sau khi đã điều trị kháng sinh 24 giờ.
- Chuyển tuyến tỉnh nếu là viêm phúc mạc toàn thể hoặc/và nhiễm khuẩn huyết.

- Như với tuyến huyện.

- Theo dõi, điều trị mọi nhiễm khuẩn kể cả viêm phúc mạc toàn bộ hoặc/và nhiễm khuẩn huyết bằng các phương pháp nội khoa và ngoại khoa.
3.3.3. Do các bệnh nội, ngoại khoa khác: - Chuyển tuyến. - Tùy theo nguyên nhân đưa về theo dõi và điều trị tại các khoa phù hợp.

- Như với tuyến huyện.
3.4. Đau bụng dữ dội:

- Không được tiêm bất cứ thuốc giảm đau nào.

- Nếu kèm theo choáng cần hồi sức, chống choáng.
- Chuyển tuyến hoặc mời tuyến trên chi viện.

- Cho nhập viện theo dõi, chẩn đoán xác định nguyên nhân và xử trí tùy theo nguyên nhân đó.
- Nếu có choáng: vừa hồi sức chống choáng vừa xử trí nguyên nhân. - Như với tuyến huyện.


4. Chuyển tuyến.
4.1. Nhân lực.
- Mọi cơ sở y tế phải có người thường trực cấp cứu liên tục.
- Phân công cụ thể người trực thường trú tại nhà để có thể gọi chi viện vào giờ nghỉ, ban đêm.
- Tại xã, nên lập đội cấp cứu dựa vào cộng đồng.
- Khi chuyển tuyến có nhân viên y tế hộ tống với túi thuốc cấp cứu, bình hoặc bóng oxygen, dụng cụ đỡ đẻ sạch đi kèm.

4.2. Phương tiện vận chuyển.
- Mỗi cơ sở y tế phải luôn có sẵn túi cấp cứu và các phương tiện vận chuyển.
- Tại xã, hợp đồng cụ thể với những người lái xe ôm, chủ xe ô tô, chủ thuyền bè ở gần cơ sở y tế để có thể huy động bất cứ lúc nào cần chuyển người bệnh cấp cứu.
- Xe ô tô cấp cứu của bệnh viện huyện và tỉnh luôn ở tư thế sẵn sàng cấp cứu. Không được dùng xe cấp cứu vào việc khác. Lái xe có chế độ trực liên tục như nhân viên y tế.

4.3. Về phương tiện thông tin liên lạc.
Tất cả các cơ sở y tế từ xã trở lên cần có điện thoại và danh bạ của cơ sở y tế tuyến trên để liên lạc xin chi viện, xin ý kiến chỉ đạo điều trị.

4.4. Chăm sóc người bệnh khi vận chuyển:
- Giữ ấm người bệnh nhưng không ủ quá nhiều chăn, nhất là khi sốt cao hoặc có tình trạng choáng.
- Đặt người bệnh tư thế thích hợp:
 Nửa nằm nửa ngồi (tư thế Fowler) cho các ca khó thở, bệnh tim.
 Đầu thấp, chân cao, nghiêng một bên cho các ca có choáng (nếu thai nhi còn trong bụng mẹ thì nên cho nằm nghiêng trái).
 Đầu thấp, kê cao mông (tư thế đầu gối - ngực) cho những trường hợp sa dây rốn.
 Nếu sản phụ bị băng huyết do đờ tử cung, còn ra máu thì người hộ tống ngồi bên cạnh liên tục xoa bóp tử cung; khi cần, ép tử cung bằng hai tay qua thành bụng, hoặc buộc chặt bụng dưới bằng một băng vải thun.
- Khi cần thiết vẫn phải tiếp tục truyền dịch, cho thở oxygen, tiêm thuốc hồi sức, thuốc co tử cung... trên đường di chuyển.

4.5. Hồ sơ người bệnh mang theo khi chuyển tuyến.
Cần ghi các thông tin tối thiểu sau đây:
- Tên, tuổi, địa chỉ.
- Lý do chuyển tuyến.
- Tiền sử sản khoa.
- Thời gian đến cơ sở cấp cứu đầu tiên.
- Tình trạng ban đầu của người bệnh: các triệu chứng chủ yếu nổi bật nhất khi đến cơ sở cấp cứu.
- Các biện pháp đã xử trí và thuốc đã dùng trước khi chuyển tuyến và trong khi vận chuyển.


Bs Nguyễn Thế Lập.

daoleminhduc
Trưởng lão 7 túi
Trưởng lão 7 túi

Tổng số bài gửi : 73
Join date : 18/02/2011
Age : 29
Đến từ : Doan Hung - Phu Tho

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết